Search

  • Đăng bài 微信號:pejiahe798

    .– It is not enough to acquire wisdom, it is necessary to employ it - Marcus Tullius Cicero, Đạt được tri thức là không đủ, còn cần phải sử dụng nó

2021年8月24日 星期二

ĐĂNG BÀI VIẾT - CÙNG CHIA SẺ KIẾN THỨC



Gửi trực tiếp bài đăng của bạn về địa chỉ Mail để được xuất bản bài viết bạn nhé!
Địa chỉ mail: vutrubatdiet@gmail.com hoặc : chuyentrangdaotao@gmail.com

Lưu ý : Bài viết phải tuân thủ các yêu cầu:
1. Không viết bài về Chính trị
2. Phải share đường link Facebook và Số điện thoại của bạn để chúng tôi xác nhận Tác quyền.

Xin chúc bạn có những bài viết chia sẻ hữu ích, xin chân thành cảm ơn!










Share:

QUY ĐỊNH VỀ NGHỈ PHÉP THAI SẢN TỪ 2021起生效的越南勞動法關於休產假規定

 


Điều 139. Nghỉ thai sản  

第139条:休产假  

1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.   

女性劳工得于分娩前后,休产假合并为6个月。对属同次生育超出2个以上婴孩的女性劳工,每多生一个婴孩者,多给1个月产假。分娩前产假时间最多不得超过2个月。        

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

女性劳工于休产假期间,得依社会保险法规定享受产假制度。

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.

按本条1项规定休产假期满的女性劳工,若有需要时,可与雇主协商非带薪再休一段期间。  



4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.      

按本条1项规定休产假期满前而至少已休满4个月产假的女性劳工,若有需要时,并经权责医疗单位证明提前复职不影响其健康时,且取得雇主同意后,方可提前复职。在该情况下,除领取其复职天数薪资外,女性劳工仍可依社会保险法规定继续享受产假之补给。    

Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

妻子生育的男性劳工、收养6个月以下婴儿的劳工,代孕的女性劳工、托代孕的劳工均有权根据社会保险法的规定受产假制度。 

Điều 140. Bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản

第140条:确保休产假女性劳工就业机会  

Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.

按本法第139条第1款及第3 5款规定休产假期满的女性劳工,获确保其复职后的先前工作岗位;若先前工作岗位不空缺时,则雇主应予安排其他工作项目,惟其享受的薪资不得低于休产假前领取的薪资额。      

Điều 141. Trợ cấp trong thời gian chăm sóc con ốm đau, thai sản và thực hiện các biện pháp tránh thai

第141条:请假以照顾病儿、检查胎儿以及执行避孕措施的补给  

Thời gian nghỉ việc khi chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, triệt sản, người lao động được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.   

请假以检查胎儿、因流产、施堕胎、取出腹中死胎以及施病理堕胎手术、执行避孕措施、照顾7岁以下病儿、养育6个月龄以下婴儿的女性劳工,得依据社会保险法规定享受社会保险之补给。    

Điều 142. Nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con

第142条:不得安排女性劳工的作业项目  

1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con.  

不得安排女性劳工从事由社会荣军劳动部与卫生部配合公告对生育或养育婴儿机能造成不良影响的工作清单。

2. Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ thông tin về tính chất nguy hiểm, nguy cơ, yêu cầu của công việc để người lao động lựa chọn và phải bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng họ làm công việc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này.

在使用劳工从事属于本条第1款中指定的名目上的工作时,雇主必须充分提供的有关工作的危险性质、危机及工作的要求,以劳工选择,并必须确保劳工的职业安全与卫生条件。 



Share:

KHI NÀO THÌ CÔNG TY ĐƯỢC PHÉP SA THẢI NGƯỜI LAO ĐỘNG? 2021年起生效的越南勞動法、開除規定

 Kính chào các bạn trẻ làm việc tại các Khu công nghiệp và các Nhà đầu tư nước ngoài. Bộ luật lao động 2019 chính thức có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 2021. Để cập nhật cụ thể những quy định pháp luật về sa thải Người lao động. Bài viết hôm nay xin được chia sẽ đến quý vị  về quy định sa thải mới nhất.



4. Sa thải.

解雇

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

第125 :采取解雇的纪律处分  

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:   

雇主可在下列情况,施以解雇之纪律处分:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơilàm việc;   

劳工具有偷窃、贪污、赌博、蓄意伤害、在职场范围内吸毒、泄漏雇主科技经营机密、科技秘诀、侵犯智慧财产权,对雇主资产及利益造成严重损害,或因威胁而造成严重损害的行为者。

2 Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;   

2劳工有揭露商业秘密、技术秘密、侵犯雇主知识产权的行为,造成严重损害的财产和雇主的利益的威胁行为,或劳动规则中所规定的职场性骚扰行为

3 Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;   

3.受延长加薪时限、革职的纪律处分的劳工,但在未撤除纪律处分期间累犯。累犯是指劳工重复违反行为,而这种行为已收到纪律处分但未按照本法第126条规定撤除纪律处分。  

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.   

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

4.劳工在无正当理由的情况下擅自旷工的第一天起在30天内累计5天,或在365天之内累计20天     

被认为有正当理由包括自然灾害、火灾,自己或亲人生病但需要有诊治单位的证明,以及劳动规则中规定的其他情况。



Điều 126. Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động

第126条:撤除纪律处分、纪律处分执行期限之减免  

1. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật.

自受谴责处分起后3个月或自延长调薪处分起后6个月内的劳工,而未再犯者,则其纪律处分将自动撤除。对被施以革职劳动纪律形式处分,则于革职起后3年,若仍予继续违反劳动纪律者,不被视为有再犯的行为。      

2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.

接受延期调薪的劳工,于执行处分期一半后而表现有进步者,雇主得考虑予以减免其执行期限。


Share:
技術提供:Blogger.

Fanpage