Search

  • Đăng bài 微信號:pejiahe798

    .– It is not enough to acquire wisdom, it is necessary to employ it - Marcus Tullius Cicero, Đạt được tri thức là không đủ, còn cần phải sử dụng nó

顯示具有 管理部,行政部,了解越南,本土化,越南人才,越南人,人事, 標籤的文章。 顯示所有文章
顯示具有 管理部,行政部,了解越南,本土化,越南人才,越南人,人事, 標籤的文章。 顯示所有文章

2022年3月3日 星期四

第143/2018/ND-CP號議定 、外籍員工在越南工作的保險費率繳納規定MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM BẮT BUỘC 2022 ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

 

NGHỊ ĐỊNH 143/2018/ND-CP 

QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ CÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

NỘI DUNG NỔI BẬT : MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM BẮT BUỘC 2022

Chương I

第143/2018/ND-CP號議定的摘要:

QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 12. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động

第拾貳條:勞動者交納的社保費率與繳納方式

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

自2022年01月01日起,勞動者每月需繳納 投保薪資的8%

2. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

勞動者當月請無工資假14天(含)以上將不繳納當月的社保費並不享受當月的社保,

休產假的情況之外

Điều 13. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

第拾叁條:僱主交納的社保費率與繳納方式

1. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:

僱主按照以下標準繳納保險費:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

醫療保險費:3%

b) 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

工傷、職業病:0,5% 

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

養老保險:14%

2. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này.

當月請無工資假14天(含)以上的情況下不要繳納保險費

3. Căn cứ vào khả năng cân đối quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức đóng tại điểm b khoản 1 Điều này từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.


4. Người lao động mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động và thuộc diện áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người lao động và người sử dụng lao động chỉ đóng bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên. Riêng tham gia vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động phải đóng theo từng hợp đồng lao động đã giao kết.


Điều 14. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 13 của Nghị định này thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 89 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.

為降低對企業及外籍員工之衝擊,越南當地社會保險法規定外籍員工社保費率分兩階段調整。自2018年12月1日至2021年12月31日,雇主負擔外籍員工社保繳費率為3.5%,員工負擔之繳費率為0%。

但自2022年1月1日起,外籍員工社保費率不論是雇主負擔部分或員工負擔部分都調整與本地員工一致,即外籍員工社保繳費率雇主負擔部分由原3.5%上調至17.5%,增加14%,員工負擔部分由原0%上調至8%,增加8%,合計增加22%,以目前投保薪資上限為每月2,980萬越盾計算,每人每年保費將增加近新台幣10萬元。


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

2. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

b) Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài.

Điều 3. Quyền và trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động

Người lao động và người sử dụng lao động quy định tại Nghị định này có đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 4. Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội

Việc khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Chương VIII của Luật bảo hiểm xã hội.

Chương II

CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Điều 5. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đây: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất.

2. Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này tính trên thời gian người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định này.

Điều 6. Chế độ ốm đau

1. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

a) Thời gian hưởng chế độ ốm đau thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội;

b) Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng chế độ ốm đau thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật bảo hiểm xã hội.

4. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật bảo hiểm xã hội.

Điều 7. Chế độ thai sản

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản

a) Thời gian hưởng chế độ khi khám thai thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Luật bảo hiểm xã hội;

b) Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật bảo hiểm xã hội;

c) Thời gian hưởng chế độ khi sinh con thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội;

d) Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật bảo hiểm xã hội;

đ) Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng chế độ thai sản

a) Lao động nữ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi được trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 38 của Luật bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng chế độ thai sản thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội.

4. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Luật bảo hiểm xã hội.

5. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật bảo hiểm xã hội và Điều 3, Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây gọi là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP).

6. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật bảo hiểm xã hội.

Điều 8. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Điều kiện hưởng

a) Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật an toàn, vệ sinh lao động;

b) Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật an toàn, vệ sinh lao động.

2. Giám định mức suy giảm khả năng lao động thực hiện theo quy định tại Điều 47 của Luật an toàn, vệ sinh lao động.

3. Mức hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

a) Trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Luật An toàn, vệ sinh lao động;

b) Trợ cấp hàng tháng thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 6 Điều 49 của Luật an toàn, vệ sinh lao động.

4. Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Luật an toàn, vệ sinh lao động.

5. Trợ cấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Luật an toàn, vệ sinh lao động.

6. Thời điểm hưởng trợ cấp thực hiện theo quy định tại Điều 50 của Luật an toàn, vệ sinh lao động.

7. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật an toàn, vệ sinh lao động và Điều 10 của Nghị định này.

8. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Luật an toàn, vệ sinh lao động.

9. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc (sau đây gọi là Nghị định số 37/2016/NĐ-CP).

10. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật an toàn, vệ sinh lao động và Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP.

11. Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1, điểm a, b và điểm d khoản 2, khoản 3 Điều 56 của Luật an toàn, vệ sinh lao động và các Điều 11, 12, 15, 16,19, 20, 23 và Điều 24 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP.

Điều 9. Chế độ hưu trí

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được hưởng lương hưu khi đáp ứng điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội và Điều 6 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.

2. Mức hưởng

a) Mức lương hưu hàng tháng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP;

b) Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật bảo hiểm xã hội;

c) Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật bảo hiểm xã hộii.

3. Điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật bảo hiểm xã hội.

4. Điều chỉnh lương hưu thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.

5. Thời điểm hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 59 của Luật bảo hiểm xã hội.

6. Các trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

b) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

c) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam;

d) Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.

7. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 60 của Luật bảo hiểm xã hội.

8. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội. Việc điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần căn cứ vào thời điểm ghi trong Quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

9. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại khoản 6 Điều này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

10. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng

a) Các trường hợp tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội;

b) Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở lại và cư trú tại Việt Nam. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng;

c) Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm a khoản này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do.

Điều 10. Chế độ tử tuất

1. Trợ cấp mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Trợ cấp tuất hằng tháng

a) Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật bảo hiểm xã hội;

b) Mức trợ cấp tuất hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật bảo hiểm xã hội.

3. Trợ cấp tuất một lần

a) Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Luật bảo hiểm xã hội;

b) Trường hợp người lao động chết mà có thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng nhưng không cư trú ở Việt Nam thì được giải quyết trợ cấp tuất một lần;

c) Mức trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật bảo hiểm xã hội.

Điều 11. Thực hiện chuyển đổi chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng khi không tiếp tục cư trú tại Việt Nam có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. Trường hợp có nguyện vọng thì được giải quyết hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 65 của Luật bảo hiểm xã hội.

Chương III

QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 12. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Điều 13. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này.

3. Căn cứ vào khả năng cân đối quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức đóng tại điểm b khoản 1 Điều này từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

4. Người lao động mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động và thuộc diện áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người lao động và người sử dụng lao động chỉ đóng bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên. Riêng tham gia vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động phải đóng theo từng hợp đồng lao động đã giao kết.

Điều 14. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 13 của Nghị định này thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 89 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 15. Trình tự, thủ tục tham gia, giải quyết bảo hiểm xã hội

1. Trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội và trình tự, thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với lao động Việt Nam và thực hiện theo quy định tại Chương VII của Luật bảo hiểm xã hội; Điều 57, 58, 59, 60, 61 và 62 của Luật an toàn, vệ sinh lao độngĐiều 5 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CPĐiều 9, 10, 13, 14, 17, 18, 21, 22, 25 và Điều 26 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP trừ quy định tại khoản 3 Điều này và Điều 16 của Nghị định này.

2. Hồ sơ tham gia, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động tại khoản 1 Điều này do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Trong thời hạn 10 ngày tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thời điểm giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực (tùy thuộc điều kiện nào đến trước) mà người lao động không tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động hoặc không được gia hạn giấy phép, người lao động có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 16. Trình tự, giải quyết chuyển đổi hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam có nguyện vọng nhận trợ cấp một lần nộp đơn đề nghị cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.

2. Các chế độ quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

3. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Nghị định này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.

Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức triển khai, giám sát thi hành Nghị định này và chủ trì phối hợp với các bộ, ngành tiến hành đề xuất đàm phán, ký kết các Hiệp định song phương, đa phương về bảo hiểm xã hội.

2. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm rà soát, ban hành mẫu, biểu tham gia, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động nước ngoài bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm rà soát, ban hành mẫu cấp giấy ra viện, trích sao hồ sơ bệnh án, giấy chứng nhận nghỉ việc, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe chăm sóc con sau sinh, khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b). PC

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Share:

2022年3月1日 星期二

在越南籌組工會的流程與相關表格-QUY TRÌNH VÀ CÁC BIỂU MẪUTHÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN

 


Hướng dẫn Hồ sơ thành lập công đoàn:

工會成立相关表格的指南:

- Đề nghị chuẩn y Ban Chấp hành CĐCS 3 hoặc 5 người gồm: 1 Chủ tịch, 1 Phó chủ tịch và các Ủy viên; nếu số lượng Đoàn viên trên 30 thì BCH/CĐCS là 5 người (mẫu 1).

-建議批准基地工会委員會35人,包括:1位主席,1位副主席和成員; 如果工會會員人數超過30,工会委員會/基地工会為5人(樣本1)。

- Đơn xin gia nhập công đoàn cho tập thể người lao động ký tên (mẫu 2).

-申請加入工會以供員工簽名(表格2)。

- Danh sách trích ngang Ban Chấp hành điền nội dung theo (mẫu 3).

基地臨時工會委員會摘錄清單(表格3

- Danh sách trích ngang Ban Chấp hành điền nội dung theo (mẫu 4).

基地臨時工會審查委員會摘錄清單(表格4

- Khi nộp hồ sơ đính kèm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bảng báo cáo tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp.

送審時需附上營業執照影本及僱用勞工申報


下載:  

https://docs.google.com/document/d/1_L8I9vIq6ZUCxVLo41zTCIfgQLJY3NlV/edit?usp=sharing&ouid=111375103431301080039&rtpof=true&sd=true


Share:

2022年2月22日 星期二

本土化、了解越南的人才和選幹部、用人才的方法TÌM HIỂU VÀ SỬ DỤNG NHÂN TÀI VIỆT NAM

 Nhân tài là tài nguyên quan trọng nhất của mỗi Doanh nghiệp, đặc biệt là nhân tài tại địa phương. Một trong những vấn đề đau đầu nhất hiện nay của các Doanh nghiệp chính là việc chọn và sử dụng nhân tài tại địa phương.

人才是企業最重要的資源,特別是本土人才。選人才和培養當地人才 也就是在越南這邊開公司的外資企業最頭痛的問題之一。

Chúng ta đều hiểu rằng việc sử dụng nhân tài ngay tại địa phương chính là phương pháp quản lý tốt nhất. Bởi chỉ có người bản địa mới có thê nắm bắt tâm lý, hiểu rõ suy nghĩ của Công nhân viên, và quan trọng hơn nữa đó chính là mức lương để chi trả cho họ sẽ thấp hơn nhiều so với quản lý người nước ngoài. Sẽ không phải chi trả thêm các phúc lợi , đãi ngộ khác như : phép về nước thăm nhà , chi phí đi đường, vé máy bay về nước thăm nhà..vv. Cho nên, hôm nay tôi sẽ phân tích chi tiết và đưa ra đề xuất hợp lý cụ thể cho quý vị.

我們都明白,使用本地人才是最合理的管理方法。 因為只有當地人才能了解員工的情緒、想法等。。更重要的就是福利待遇的,本土人才的薪資當然沒有外經部高。 還不需承擔其他的費用,例如:探親假、探親假機票、路程費等       。所以,今天我就詳細  分析和給各位提出合理化建議。


I. 4 tuýp người thường được chọn   常被選中的4種人才:

1. Tự tin, làm việc độc lập, làm theo ý mình 自信、能獨、 隨心所欲
2.Chấp hành, nghe lời, sợ đắc tội người khác 執行、通話、怕得罪別人
3.  Năng lực xuất chúng , biết quản lý người, làm việc có hiệu suất nhưng  tư lợi
能力超群、會管人、工作有效率,但謀取私利 (和珅 )
4。Thành thạo ngoại ngữ 語言精通    

II. Phân tích  分析:

Bây giờ   , chúng ta cùng nhau tiến hành phân tích 4 tuýp người trên để xem làm cách nào dùng người hợp lý. Điều cần lưu ý ở đây là tư tưởng của mỗi người chứ không phải rào cản ngôn ngữ nên rất dễ đánh giá sai lầm.
現在,我們就進行分析 上述的那4種人 ,看看怎麼用人才合理。重點就是思想而不是語言的問題,請各位注意。
Bốn tuýp người nêu trên đều có ưu điểm vượt trội và dĩ nhiên có cả nhược điểm. Nhưng khi chọn người thì chúng ta thường hay bị ưu điểm của họ làm cho ngộ nhận.
上述的那4種人都有優點和缺點,但是我們在選人的時候會很容易被他們的優點使誤解了.
- Tuýp người thứ nhất có ưu điểm là Tự tin, làm việc độc lập, nhưng nhược điểm là hay tự làm theo ý mình. Thường xuyên tiền trảm hậu tấu và đặc biệt là rất cố chấp, luôn cho mình là đúng. Tuýp người này thường không kiểm soát được cảm xúc, nếu cấp trên không nắm bắt được thì sẽ xảy ra vấn đề nghiêm trọng. 
 第一種人的優點是:自信、能獨。缺點就是: 隨心所欲、先斬後奏、固執、總認為自己是對的。這種人不能控制情緒,如果上級不了解他的情緒就很容易出事。
- Tuýp người thứ hai rất nghe lời, làm việc chăm chỉ , nhưng có nhược điểm là không quản lý được người. Khi tuýp người này làm quản lý thì nói nhân viên sẽ không nghe theo, sẽ xảy ra tình trạng sắp xếp công việc nhưng người khác không làm. Không dẫn dắt được đội nhóm của mình đạt hiệu suất cao, dẫn đến trạng thái làm việc ì ạch, môi trường công việc không có sự chủ động.
 第二種人會很聽話、認真工作,但缺點就是:沒有管理能力、如果當管理電話就管不住人,沒法安排事情給下級員工去做。不能帶團隊,導致工作效率低,工作沒有主動的狀態。
- Tuýp người thứ 3 thì đương nhiên là cực kỳ nguy hiểm, nhưng vấn đề ở đây là họ rất giỏi. Có không ít lãnh đạo đã chọn nhầm tuýp người này để rồi phải đau đầu nhức óc nghĩ cách xử lý
 第三種人當然是非常危險,但問題是這種人很厲害。實際上很多領導都被這種人騙到,發現後會很頭痛的想法處理。
-Tuýp người thứ 4 có lẽ là tuýp người mà rất dễ được chọn để đào tạo lên vị trí quản lý, nhưng xin quý vị hãy lưu ý : Ngôn ngữ chỉ là phương tiện giao tiếp, là thành tựu nhỏ của sự học tập chăm chỉ hoặc do thiên phú . Ngôn ngữ không thể phản ánh được tư tưởng, năng lực quản lý của một nhân tài. Tuyệt đối không nên bỏ qua bước đánh giá tố chất trong chọn người.
 第四種人可能是很容易被選中。但請注意:語言只是一種工具,勤奮學習的小成就或者天賦而已。 語言不能反映一個人才的思想和管理能力。在選人時候絕對不能逃過素質評價這一步.




III. Kết luận 總結

Trên thực tế, nhân tài có đủ các tố chất quản lý lại ít được chọn, vì họ bị nhóm người kể trên giành lấy mất cơ hội thăng tiến. Nhưng người chịu thiệt thòi nhất lại chính là Doanh nghiệp, chọn sai người nên không giữ được nhân tài thực sự. Có không ít Nhà đầu tư nước ngoài đến Việt nam nhưng lại không chọn được đội ngũ quản lý người Việt cho mình, không thể sử dụng người tại địa phương để quản lý. Nhưng các Doanh nghiệp của Mỹ, Nhật, Anh, Đức khi đến Việt nam thì lại làm rất tốt mảng chọn và đào tạo nhân tài này. Họ sử dụng cả Tổng giám đốc, Phó tổng, Giám đốc cấp cao người Việt để quản lý, vận hành Doanh nghiệp của mình. Vì thế, việc chọn người để bồi dưỡng , đào tạo là việc làm quan trọng.

實際上,擁有管理素質的人都沒有被選到,因為擁有管理素質的人才都被上述的那些人搶了機會。但受害最深的是企業,選錯了人,留不住真正的人才.有很多外資企業來到越南這邊建廠,但不能推動本土化,最大的原因就是選錯人,而不是越南這邊沒有人才。但是美國、日本、英國和德國的公司投資到越南時,他們在人才選拔和培訓方面做的非常好。 他們公司裡面的主要管理層都是越南人(例如:總經理、副總、高級經理 )。 因此,選人是一項重要的工作。


加我好友、了解越南 。 Line ID : liaojieyuenan 微信號: peijiahe798 https://www.youtube.com/watch?v=PFeroo2-350&t=712s

Share:
技術提供:Blogger.

Fanpage