Search

  • Đăng bài 微信號:pejiahe798

    .– It is not enough to acquire wisdom, it is necessary to employ it - Marcus Tullius Cicero, Đạt được tri thức là không đủ, còn cần phải sử dụng nó

2022年4月10日 星期日

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ 越南公司出差費用管理制度-必須公開

Quy định chế độ công tác phí là cơ sở để toàn thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp xin thanh toán khi đi công tác. Quy định này phải được công khai kèm theo Nội quy Công ty để toàn thể Cán bộ công nhân viên chấp hành. Dưới đây là biểu mẫu

出差津貼規定是企業全體員工出差報銷的依據。 本規定必須與公司勞動規則一起發布,以供所有管理人員和員工遵守。如下為模板:   

Điều 1 : Đối tượng áp dụng

第一條:適用對象

Quy định này được áp dụng cho toàn thể nhân viên trong Cty TNHH .........

本規定適用於越南 .........責任有限公司的全體員工。

Điều 2: Mục đích

第2條:目的

-          Xác định các mức mà quản lý, nhân viên phải thực hiện khi đi công tác

-          明確定額管理,員工出差時務必執行

-          Xác định các chính sách, chế độ của quản lý, nhân viên khi đi công tác.

-          明確管理人員及員工出差的製度及政策

 Điều 3: Phạm vi

第3條:適用範圍

 Áp dụng cho toàn bộ Nhân viên của Công ty TNHH ............

適用於............責任有限公司的所有員工。

Điều 4: Quy trình đi công tác:

第四條:出差流程

Quy trình công tác này áp dụng cho các trường hợp đi công tác ngoại tỉnh và đi công tác nước ngoài.

該出差流程適用於省外出差及海外出差情況

1.  Đề nghị đi công tác出差申請:

-          Người có nhu cầu đi công tác phải làm Giấy đề nghị đi công tác theo mẫu HR-W01.

-          需出差的員工必須填寫FHR-W01出差申請單

-          Giấy đề nghị đi công tác phải được Trưởng bộ phận, phòng Nhân sự và Ban giám đốc  xem xét và phê duyệt.

-          出差申請單要經部門負責人,人事課及管理階層審批核准

-          Sau khi BGĐ phê duyệt, NV đi công tác sẽ được cấp Giới giới thiệu  và Giấy đi đường, dựa trên nội dung đi công tác mà được tạm ứng mức Công tác phí và các khoản chi phí khác.

經管理階層核准之後,將為出差人員頒發介紹信及出差行程記錄表,按照出差內容將藉支出差費以及其他費用。

2. Chuẩn bị. 籌備

-          Đối với trường hợp công tác nước ngoài do phòng Nhân sự làm thủ tục xin cấp passport và visa.

-          對於海外出差情況,由人事部辦理護照及簽證

-          Đối với trường hợp công tác liên tỉnh thì do trợ lý hay thư ký của giám đốc chuẩn bị, đối với trường hợp các Trưởng phòng thì do tự TP chuẩn bị.

-          對於省外出差情況,由經理助理或秘書準備。對於課長級出差的情況,由課長自己準備。

-          Ngoài các nội dung chuẩn bị trên, việc chuẩn bị các công cụ, phương tiện khác do thư ký chuẩn bị (đối với cấp giám đốc), đối với cấp Trưởng phòng và nhân viên thì tự chuẩn bị.

-          除上述準備工作外,其他工具的準備工作由秘書(經理級別),對於課長級出差的情況,由課長自己準備.

-          Kế hoạch đi công tác được lập theo mẫu HR-W02.

-出差計劃將按照FHR-W02模板擬稿

3.  Quy định về công tác關於出差的規定:

 -          Thực hiện đúng các chương trình, kế hoạch nội dung đã được giao trong thời gian công tác.

- 正確執行出差計劃的工作內容及時間

Không sử dụng việc đi công tác để làm các công việc cá nhân (trong giờ làm việc).

-          不得利用出差用於私人工作(上班時間內)

-          Không thực hiện các hành vi gây ảnh hưởng đến uy tín của công ty.

-          不得進行影響到公司信譽的行為

-          Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải báo ngay cho người có thẩm quyền xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

- 在實施過程中,若出現任何問題,必須立即報告有權限的人進行指導解決。

4. Báo cáo報告:

Đối với trường hợp đi công tác liên tỉnh hay công tác nước ngoài, người đi công tác phải làm các công việc sau:

對於省外出差或海外出差的情況下,出差人員必須辦理如下的工作

-          Lập bảng xác nhận thời gian công tác HR-W03 và chuyển cho phòng nhân sự tính lương.

-          填寫出差時間確認表FHR-W03呈給人事課計算工資

-          Lập bảng báo cáo công tác  HR-W04 trong thời gian đi công tác bao gồm:

-          建立出差報告單FHR-W04,包括:

+   Các công việc đã thực hiện được.

已完成的各項工作

+   Các công việc chưa thực hiện được, nêu lý do.

      未完成的各項工作,提出原因

Điều 5: Thanh toán công tác phí

第五條:支付出差費

 1. Quy định chung:

一般規定:

-          Thanh toán công tác phí nhằm tạo điều kiện cho người đi công tác giải quyết công việc của công ty có khả năng thanh toán những chi phí cần thiết về ăn, ở, đi lại, phụ cấp theo mức thông thường trong những ngày đi công tác theo phân công của BOD bằng Giấy giới thiệu, Giấy đi đường hoặc quyết định cử đi công tác.

-          支付出差費用的目的是為了支援出差人員在出差過程中能支付必要的費用如住宿,交通以及出差津貼

-          Trường hợp đi công tác ở nước ngoài thì phải có quyết định bằng văn bản của BOD hoặc BOD đi công tác ở nước ngoài thì phải có quyết định bằng văn bản của Chủ tịch HĐQT.

-          對於海外出差的情況,需要有管理階層的書面決定。對於管理階層海外出差的情況下,需要有董事長的書面決定

-          Chủ tịch HĐQT, BOD phải xem xét, cân nhắc khi quyết định cử cán bộ nhân viên đi công tác (về số lượng, thành phần, thời gian) nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả công việc.

-          董事長,管理階層在指派人員出差之前必須詳細考量(出差人數,時間及成分),以確保節省費用以及達到工作效率

-          Nội dung được thanh toán công tác phí gồm:

  出差费的支付内容包括:

+ Tiền vé tàu, xe, máy bay đi về, tiền thuê phương tiện đi và về từ văn phòng Công ty đến nơi công tác, từ nơi ở đến nơi làm việc.

從公司到出差地點和從家裡到工作地點的交通費,機票費,住宿費

+ Phụ cấp lưu trú (phụ cấp đi đường)

住宿津貼(交通津貼)

+ Tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác (khách sạn, nhà trọ, phòng nghỉ)

出差住宿費(酒店、租房、賓館)

+ Tiền khoán công tác phí hàng tháng do yêu cầu phải đi liên hệ công tác thường xuyên mà không thanh toán theo ngày.

月度出差費用定額(由於經常出差,且不能按天支付)

+ Các khoản phí, lệ phí khác theo thông lệ quốc tế (trường hợp đi công tác ở nước ngoài)

      根據國際慣例的其他費用(針對出國出差)

-          Các trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

如下的情況不得支付出差費

+ Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nghỉ tại nhà điều dưỡng, dưỡng sức

      治療時間,保健設施的療養,在療養院的住宿,療養

+ Những ngày đi học tập, đào tạo đã thanh toán theo chế độ đào tạo theo quyết định bằng văn bản của BOD

在學習和培訓的時間已根據管理階層的書面決定及支付過的費用

+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác

      出差期間內做私事的時間

+ Những ngày đi tham quan du lịch đã được thanh toán theo dự toán được duyệt kèm theo quyết định cử đi tham quan du lịch bằng văn bản của BOD

按照管理部派送去參觀旅遊決定書已經支付費用的參觀旅遊時間

+ Thời gian được giao nhiệm vụ thường trú, biệt phái tại một địa phương, đơn vị khác theo quyết định của BOD.

    按照管理部派送去其他地方工作或常住辦事的決定書

2. Định mức thanh toán công tác phí出差費用定額:

 a/ Tiền vé tàu, xe, máy bay:

機票,車票費用:

- NV Công ty khi đi công tác tự túc phương tiện đi lại được thanh toán tiền vé tàu, vé xe, vé máy bay, phí qua phà, cầu, đường, đò; phí sân bay, phí bến bãi, thuê mướn xe ôtô, taxi, xe máy, xe thồ đi lại ... ; cước hành lý phục vụ cho chuyến công tác mà NV đã trực tiếp chi trả theo giá cước vận tải hành khách quy định hiện hành (ghi trên vé hợp lệ, hợp pháp).

出差人員在出差時間內根據現行的費用(合法合規地在收據上寫明的)支付的車票費,機票費,過路費,過港費,機場費用,車站費,租車費,計程車費,摩的費等,出差人員為了出差且產生行李托運費等

- Chi phí vé xe, máy bay được quy định như sau:

機票,車票費用的規定如下:

No

Cấp bậc級別

Trong nước

國內

Nước ngoài

國外

01

Các thành viên Ban lãnh đạo công ty gồm HĐQT, Ban giám đốc

公司管理階層,包括董事會,管理階層

5,000,000 VNĐ

7,000,000 VNĐ

02

Chủ quản, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, chuyên gia cố vấn cao cấp

主管級,會計長,課長,資深顧問

3,500,000 VNĐ

6,000,000 VNĐ

03

Phó trưởng phòng, các cấp phó tương đương, Trưởng nhóm

副科長,相當的副級別,領班

2,700,000 VNĐ

5,000,000 VNĐ

04

Các cấp nhân viên còn lại

剩下的人員級別

1,800,000 VNĐ

4,000,000 VNĐ

 -          Trường hợp đi bằng xe ô-tô của Công ty, xe ô-tô thuê mượn theo hợp đồng thì không thanh toán tiền xe, máy bay

-          乘公司的車子或公司租賃的車子出差的情況下,則不享受機票費,車票費的補貼

-          Trường hợp cần thiết, giải quyết công việc gấp, quan trọng mà thời gian đi xe không đảm bảo (người đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay hoặc không thể mua được vé theo hạng quy định) thì tuỳ theo tình hình thực tế, hiệu quả công việc, BGĐ có thể xem xét quyết định phê duyệt đồng ý cho đi công tác bằng phương tiện máy bay hoặc phương tiện khác vượt hạng quy định bằng văn bản theo mẫu đính kèm quy định này.

在需要情況或緊急情況下,且乘車出差的時間來不及(出差人員買不到出差費用定額規定的票或不屬於享受出差補貼的),則管理階層將根據實際情況,工作效率來考量是否以書面形式批准超過規定等級的飛機或其他交通工具來出差

b/ Phụ cấp lưu trú (phụ cấp đi đường)

-          住宿津貼(交通津貼)

-          Phụ cấp lưu trú là nhằm hổ trợ thêm tiền ăn, ở, phí phục vụ … ở mức bình thường trong những ngày đi công tác (không có bia, rượu, chiêu đãi, tiếp khách, mua quà ...), tính từ ngày bắt đầu đi công tác cho đến khi về đến nơi đi tính theo Giấy đi đường.

     住宿津貼是為了支援出差人員在出差期間內所支付的餐費,住宿費,服務費(不包括禮品,啤酒,白酒,招待費等的費用)根據出差行程記錄表內的出發日期至返回日期來計算。

-          Phụ cấp lưu trú chỉ được áp dụng trong trường hợp người được cử đi công tác theo Giấy giới thiệu hoặc Giấy đi đường do BGĐ phê duyệt đi đến địa điểm cách xa nơi làm việc từ 30Km trở lên và có xác nhận của nơi đến công tác (dấu của cơ quan, đơn vị liên hệ, khách sạn ở nơi công tác trong nước hoặc dấu của cơ quan xuất nhập cảnh trong trường hợp đi công tác ở nước ngoài).

-          住宿津貼僅適用於根據管理階層審批過的介紹信或出差行程記錄表的出差情況下。對於出差地點離公司30公里以上的情況下,則需要出差目的地機關的確認(聯繫單位,住宿的酒店及機關的公章,在出國情況下必須具有移民局的公章)

-          Mức phụ cấp lưu trú quy định theo ngày như sau:

-          住宿津貼按照如下的定額:

 

No

Cấp bậc級別

Trong nước

國內

Nước ngoài

國外

01

Các thành viên Ban lãnh đạo công ty gồm HĐQT, Ban giám đốc

公司管理階層,包括董事會,管理階層

400,000 VNĐ/天ngày

800,000 VNĐ/天ngày

02

Chủ quản, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, chuyên gia cố vấn cao cấp

主管級,會計長,課長,資深顧問

300,000 VNĐ/天ngày

600,000 VNĐ/天ngày

03

Phó trưởng phòng, các cấp phó tương đương, Trưởng nhóm

副科長,相當的副級別,領班

200,000 VNĐ/天ngày

400,000 VNĐ/天ngày

04

Các cấp nhân viên còn lại

剩下的人員級別

100,000 VNĐ/天ngày

200,000 VNĐ/天ngày

 

+ Phụ cấp lưu trú ở nước ngoài được thanh toán theo mẫu FHR-W05.

在國外的住宿津貼將按照FHR-W05表格申請報銷

c/ Tiền thuê chỗ ở: 

 -          NV đi công tác chỉ được thanh toán tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác với mức tối đa theo quy định như sau:

出差人員按照以下定額享受住宿津貼:

No

Cấp bậc級別

Trong nước

國內

Nước ngoài

國外

01

Các thành viên Ban lãnh đạo công ty gồm HĐQT, Ban giám đốc

公司管理階層,包括董事會,管理階層

2,000,000 VNĐ/天ngày

Thanh toán tiền thuê chỗ ở theo hoá đơn chứng từ hợp lệ, phù hợp với thực tế tại nơi công tác ở nước ngoài và theo dự toán được duyệt.

住宿費定額將按照出差地點的實際符合的合格單據報銷

02

Chủ quản, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, chuyên gia cố vấn cao cấp

主管級,會計長,課長,資深顧問

1,500,000 VNĐ/天ngày

03

Phó trưởng phòng, các cấp phó tương đương, Trưởng nhóm

副科長,相當的副級別,領班

1,000,000 VNĐ/天ngày

04

Các cấp nhân viên còn lại

剩下的人員級別

500,000 VNĐ /天ngày

 + Trường hợp đặc biệt phải thuê chỗ ở mức cao hơn định mức trên thì phải được TGĐ đồng ý thanh toán theo hoá đơn thực tế hợp lý, hợp lệ.

特殊情況下需支付比定額高的住宿費必須通過總經理的許可才可以根據合理,合格的收據來報銷。

+ Trường hợp người đi công tác tự thu xếp được chỗ ở (ngoài hệ thống dịch vụ khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ ... ) mà vẫn đảm bảo được hiệu quả công việc thì được thanh toán mức khoán tự sắp xếp chỗ ở là 200,000 VNĐ/người/ngày

當出差人員自己住宿(酒店,租房,賓館的系統之外)且仍達到工作效率的情況下,則按照200,000 VNĐ/人/天的津貼定額來報銷

Các trường hợp đi công tác đi, về trong ngày hoặc đã được công ty, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ ở thì không áp dụng thanh toán tiền thuê chỗ ở.

當天出發,當天返回或享受出差地點的單位安排好住宿的情況下不享受住宿津貼

d/ Tiền khoán công tác phí hàng tháng月度出差費定額: 

 + CBNV phải thường xuyên đi công tác lưu động, quan hệ giao dịch trong và ngoại tỉnh/TP dưới 30km/ngày và trên 15ngày/tháng (mà không thanh toán phụ cấp đi đường theo ngày) thì được thanh toán tiền khoán công tác phí hàng tháng là 200.000 đ/người/tháng để chi tiêu cho hao mòn xe, nhiên liệu, phí giữ xe ... của cá nhân.

對於經常被派去省內或省外出差的人員,並在每天30公里以下的距離和每月15天以上的時間(不按時每天報銷)的情況下將享受200.000 đ/人/月的津貼,以支援油費,停車費,車輛折舊費

+ Đối tượng được thanh toán tiền khoán công tác phí hàng tháng và mức tiền khoán cụ thể do BGĐ quyết định phê duyệt thanh toán theo từng tháng bằng văn bản theo mẫu HR-W06.

享受月度出差津貼定額的對象和具體金額由管理階層按月度簽核的FHR-W06表格

e/ Các khoản phí, lệ phí khác theo thông lệ quốc tế (trường hợp đi công tác ở nước ngoài) được thanh toán theo hoá đơn chứng từ hợp lệ, phù hợp với thực tế tại nơi công tác

根據國際慣例(國外出差)的其他費用應根據出差地點的實際情況,根據有效的發票和憑單報銷。

加我微信免費下載:


 Điều 6: Phụ lục – Biểu mẫu第六條:附錄-表格

STT/序號

Tên hồ sơ/資料名稱

Phụ lục/ 附錄

Bộ phận lưu/ 留檔部門

Thời gian lưu/ 留檔期限

PP huỷ/銷毀方法

1

Giấy đề nghị đi công tác

出差申請單

FHR-W01

P. Nhân sự/  人事

5年 năm

Đốt-xé/焚燒-撕毀

2

Giấy giới thiệu

介紹信

 

P. Nhân sự/  人事

5年năm

Đốt-xé/焚燒-撕毀

3

Giấy đi đường

出差行程記錄表

 

P. Nhân sự/  人事

5年năm

Đốt-xé/焚燒-撕毀

4

Kế hoạch đi công tác

出差計劃表

FHR-W02

P. Nhân sự/  人事

5年năm

Đốt-xé/焚燒-撕毀

5

Bảng xác nhận công tác

出差時間確認單

FHR-W03

P. Nhân sự/  人事

5年năm

Đốt-xé/焚燒-撕毀

6

Báo cáo kết quả công tác

出差報告單

FHR-W04

P. Nhân sự/  人事

5年năm

Đốt-xé/焚燒-撕毀

7

Bảng kê phụ cấp lưu trú ở nước ngoài國外出差住宿費用報銷單

FHR-W05

P. Nhân sự/  人事

5 年năm

Đốt-xé/焚燒-撕毀

8

Bảng kê thanh toán tiền khoán công tác phí

額度出差津貼報銷單

FHR-W06

P. Nhân sự/  人事

5 年năm

Đốt-xé/焚燒-撕毀

9

Tờ trình công tác phí vượt khung hạng

出差費超標情況說明

 

P. Nhân sự/  人事

5 年năm

Đốt-xé/焚燒-撕毀

Share:

2022年4月5日 星期二

QUÁ TRÌNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 越南正式加入世界貿易組織(WTO)的過程

 Việt nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO vào ngày 11/01/2007,. Trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới, Việt nam đã mất một quãng thời gian không hề ngắn để có được một ưu thế thực sự như ngày hôm nay.Trong khoảng thời gian từ 10 năm trở lại đây, nền kinh tế Việt nam phát triển thực sự mạnh mẽ với rất rất nhiều những công trình đầu tư mang tầm cỡ thế giới của các tập đoàn lớn.

越南於2007年1月11號正式加入了世界貿易組織(WTO),成為世界貿易組織的成員,越南花了不短的時間才能獲得了今天的真正優勢。在這10年以來,越南的經濟發展非常強勁,有許多大集團投資到越南。

加我微信、了解更多:


Dưới dây là tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam (Nguồn: Bộ Thương mại):

如下為越南加入世界貿易組織的過程(來源:貿易部)

- Tháng 1/1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO.

1995年1月:越南申請加入世界貿易組織

- Ngày 31/1/1995: Đại hội đồng WTO đã thành lập Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO do ông Seung Ho (Hàn Quốc) làm chủ tịch.

1995年1月31日:世界貿易組織大會成立了關於越南加入世界貿易組織工作組,由Seung Ho先生(韓國)主持。

-Tháng 8/1996, Việt Nam gửi tới Ban thư ký WTO "Bị Vong lục về Chế độ ngoại thương Việt Nam". Sau đó, Ban Công tác đã tổ chức 9 phiên họp để đánh giá tình hình chuẩn bị của Việt Nam và tạo điều kiện để Việt Nam trực tiếp giải thích chính sách.

1996年8月,越南向世貿組織秘書處發送了“對越南對外貿易制度感到困惑”的信。此後,工作組舉行了9次會議,評估越南的籌備情況並協助越南直接解釋該政策。

-Đầu năm 2002, Việt Nam đã gửi Bản chào ban đầu về thuế quan và Bản chào ban đầu về dịch vụ tới WTO. Bắt đầu tiến hành đàm phán song phương với một số thành viên có yêu cầu đàm phán từ năm 2002 - 2006.

在2002年初,越南向世貿組織發送了關稅的首次公開發行和服務的初始發行。與一些要求在2002年至2006年進行談判的成員開始雙方談判。

-10/2004: Kết thúc đàm phán song phương với EU - đối tác lớn nhất.

2004年10月:與最大夥伴歐盟的雙方談判結束。

-5/2006: Kết thúc đàm phán song phương với Mỹ - đối tác cuối cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương.

2006年5月:與美國的雙方談判結束-28個請求雙方談判的伙伴中的最後一個。

- Ngày 26/10/2006: Kết thúc phiên đàm phán đa phương cuối cùng. Ban Công tác chính thức thông qua toàn bộ hồ sơ gia nhập WTO của Việt Nam. Tổng cộng đã có 14 phiên họp đa phương từ tháng 7/1998 đến tháng 10/2006.

2006/10/26: 最後的多方談判會議結束。工作組正式批准了越南所有加入世貿組織的捲宗。從1998年7月至2006年10月,總共舉行了14次多方會議。

- Ngày 7/11/2006: WTO triệu tập phiên họp đặc biệt của Đại Hội đồng tại Geneva để chính thức kết nạp Việt Nam vào WTO.

2006/11/07:世界貿易組織在Geneva舉行了特別會議,正式公佈越南成為世界貿易組織的成員

- Ngày 29/11/2006, Quốc hội Việt Nam đã phê chuẩn kết quả thỏa thuận, và đã ủy quyền cho Chính phủ gửi đến WTO bản Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập WTO của Việt Nam.

2006/11/29:越南國民議會批准了該協議的結果,並授權該國政府向世貿組織發送加入《建立越南世貿組織協定》的議定書。

- Ngày 6/12/2006: Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã ký Lệnh công bố Nghị quyết phê chuẩn Nghị định thư.

2006/12/06:阮明哲國家主席簽署了加入世界貿易組織批准議定書的決議宣布。

-Ngày 11/12/2006: đại diện Việt Nam đã trao thư của Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Gia Khiêm đến Ban Thư ký WTO, thông báo việc Quốc hội nước ta đã phê chuẩn Nghị định thư gia nhập WTO của Việt Nam.

2006/12/11:越南將範嘉謙外交部部長的公文發到世界貿易組織的秘書處,正式表示越南國會已通過加入世界貿易組織議定書。

-Ngày 11/1/2007: WTO tiến hành trao thẻ thành viên WTO chính thức cho Việt Nam.

2007/01/11:世界貿易組織正式為越南頒發會員國證書

Từ năm 2007 đến nay, Việt Nam đã không ngừng cải tiến đổi mới toàn diện từ giao thông , cơ sở hạ tầng, chính sách ưu đãi đầu tư, phúc lợi xã hội và giáo dục..vv. Khi có được sự phát triển chung của đất nước, việc đầu tư phát triển sẽ trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Trình độ người dân nâng cao, các dịch vụ trở nên chuyên nghiệp hơn, trình độ tay nghề công nhân được nâng cao, ổn định việc làm ...vv

自2007年至今,越南不斷地改進全面、包括交通方面、優惠政策、社會福利、教育等.當全各省國共同發展的時候,將自動成為投資與發展的理想之地. 目前,越南已經初步達到了發展及勞工的技術水平提高.






Share:

2022年4月2日 星期六

THỜI KHẮC BỨC PHÁ SẼ XUẤT HIỆN KHI NÀO ? 人的突破時刻會在何時何處發生呢?

 




Nếu đó ai đó tạt thẳng một gáo nước lạnh vào ước mơ của bạn, đừng quá bận tâm và cũng đừng cho rằng :" Những kẻ vậy là những kẻ không có ước mơ , đừng để ước mơ của bạn bị dập tắt trong miệng kẻ khác, hãy để thành công khiến họ ngậm miệng ". Chúng ta chẳng cần quan tâm xem họ có ước mơ hay không, mà hãy tự đánh giá sai lầm của mình. Tại sao ư ? nguyên nhân chính là : 

如果有人給我們的夢想波冷水,請不要在乎,也不要認為 “凡是給你夢想波冷水的人都是沒有夢想的人,不要讓我們的夢想死在別人的嘴裡 ,用結果讓他閉嘴  ” ,管他有沒有夢想。但一定要評估一下自己的錯。為什麼?原因就是:

Ước mơ, lý tưởng là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của một đời người,tại sao lại dễ dàng để người khác biết được mà chế diễu ? Chúng ta có cần thiết phải nói cho người khác biết về ước mơ, lý tưởng của mình không ? Không cần biết là ước mơ hay lý tưởng, nếu chúng ta thực sự muốn thực hiện nó thì sẽ không bao giờ tuỳ tiện nói với người khác cả. Thực hiện ước mơ là phải hành động  chứ không phải đi khoe mẽ với mọi người.

我們的夢想和理想是人生當中最重要的目的之一,怎麼這麼容易讓別人知道呢?我們有必要把自己的理想告訴別人嗎?不管是夢想還是理想,如果真正想實現它,我們就不會隨隨便便去告訴別人。實現夢想就是要去做,而不是到處去廣告。

Chúng ta có bao giờ tự hỏi câu hỏi : Thời khắc bức phá của cuộc đời sẽ xuất hiện tại thời điểm nào chưa? Con người không nhất thiết phải lớn lao, vĩ đại. Nhưng nhất định phải sống những ngày tháng đẹp đẽ và làm được điều mình muốn. Cảnh giới cao nhất của tự tại chính là : "Không làm điều mà mình không thích" chứ không phải chỉ là" làm điều mình thích "........

我們有沒有曾自問過:人生的突破時刻會在何時何處發生嗎?

我們不必要成為偉大人物或者做大事,但一定要過的幸福美滿的日子並去做自己想要的事情。自由的最高境界就是:“想不幹什麼就不幹什麼”       而不是“想幹什麼就乾什麼”......

Hãy nghiên cứu thử xem Thời khắc bức phá của cuộc đời bạn sẽ xuất hiện tại thời điểm nào ?......

 請研究一下您自己的突破時刻會在何時何處發生。。。。。。。


Share:
技術提供:Blogger.

Fanpage